Chuyên thư trắc tự của Trình Tỉnh (tự Dĩ Tam, Giang Âm). Gồm trắc tự thập pháp (trang đầu, tiếp cước, xuyên tâm…), tâm dịch lục pháp, thủ cách và tạp chiếm phú—hệ thống hóa phép tháo–ghép chữ theo thể dụng, âm dương ngũ hành.
Ứng dụng: Học pháp trắc tự thực hành: thêm bớt nét, lấy cách, đoán sự theo chữ hỏi
Thanh Trình Tỉnh (程省, tự Dĩ Tam) soạn. Hệ thống “thập pháp” (装头·接脚·穿心·包笼·破解·添笔·减笔·对关·摘字·观梅) + “tâm dịch lục pháp” mượn Phục Hy (象形·会意·假借·谐声·指事·转注). Nhấn “nhận định dụng thần”, “thể lập nhi hậu dụng hành”; thêm bớt nét theo “đương thiêm tắc thiêm, đương giảm tắc giảm” (Thiệu Khang Tiết). Lấy cách (取格) bằng ngũ hành sinh khắc·lục thần động tĩnh, câu phán xuất kinh nhập sử. Có song cú cách·tán cách·tạp chiêm phú·chí lý trắc pháp với án nghiệm (欠·门·乡·亥·张…). Đỉnh cao thực hành đo chữ đời Thanh.
⚡ Ứng dụng: Khi hỏi một chữ, dùng thập pháp biến hình và lục pháp lục thư, kết hợp thời cơ·môi trường·ngũ hành để lấy cách đoán việc quan hôn bệnh tài tức thì.
🔗 Liên quan: 字触;梅花易数;测字捷径歌
测字之所以能断事,不在字形神秘,而在问事者当下的字选择与笔画结构共同编码了其潜意识关注点与气机偏向;拆合、增减、谐音只是把该编码还原为可推理的因果链。故测字的有效性证明的是「符号选择即心念外化」,而非字本身有独立灵力。
1) 先锁定问事主轴(财/婚/病/讼),禁止一问多断。2) 记录选字时刻的日干支与问者情态,作为气机旁证。3) 按形→音→义→数顺序拆解,每步只推出一个可检验命题。4) 用用神/忌神思路把字素归为助、耗、克、合。5) 断语必须能事后对错核验,以校正拆法偏差。
较《字触》更偏「秘传操作规程」与实战口诀,少哲学展开;较《周易》系文本不以卦爻为本体,而以单字为瞬时卦符。其差异因测字面向市井即时问事,必须把抽象易理压缩为可当场演算的拆合法则。