Luận nhiếp dưỡng theo mười hai tháng: mỗi tháng tạng phủ thịnh suy khác nhau, điều chỉnh ngũ vị, khởi cư, kiêng kỵ (ví dụ tháng Giêng thận khí thụ bệnh, phế tạng khí vi). Văn thể gần Nguyệt Lệnh, khoảng 1500 chữ, là cẩm nang đạo y–dưỡng sinh gắn Tôn Tư Mạc trong Đạo Tạng.
Ứng dụng: Dưỡng sinh theo tháng; đạo y thời khí, điều tạng phủ.
十二月五臟氣有王休,人須隨月減增五味、調起居禁忌,以補當病之臟、助正王之氣;攝養之要在「因時制宜」,逆時則傷神損壽。
1) 以月令為「當王之氣」,日主與月令生剋定當令臟腑之順逆。2) 年命喜用神對應五味/五臟:如身弱喜印比,慎「泄氣」之月與味;身強喜食傷財,慎「補之太過」之月。3) 流年太歲五行為「大月令」,疊看十二月令,作動態攝養表。4) 驛馬、桃花、羊刃之月加強「勿遠行、勿嗜欲、勿見生血」等經文忌宜。5) 天德月德、祿旺之月宜齋戒思真、培補元氣;刑沖破害月宜減事寧神,對應經中靜念與忌遠行。
與《千金要方》養性諸篇同出孫氏系統,本論極短而專於「十二月-五臟-五味-禁忌」一條軸,可操作性極高。較《黃帝內經》四時調神,本論細化到月與具體食物日忌;較一般道門月令書,它醫道雙修,既是養生也是防病時間表。