Ba mươi quyển, thu vào Tứ Khố Toàn Thư (tử bộ thuật số). Tổng tập tinh mệnh (ngũ tinh / tinh học), biên chú các thuyết cổ. Cặp đôi với Tam Mệnh Thông Hội của cùng tác giả: một thiên “tinh”, một thiên “bình”.
Ứng dụng: Học tinh mệnh ngũ tinh; đối chiếu với Tử Bình qua cùng hệ Vạn Dân Anh.
Minh Vạn Dân Anh (tự Dục Ngô, Giả Tĩnh tiến sĩ) soạn 30 quyển, nhập Tứ Khố. “Cưu tập chúng thuyết”, gom: tinh diệu đồ lệ; quan tinh tiết yếu cung độ chủ dụng thập nhị vị; chư gia hạn lệ / cầm đường hư thực; Gia Luật bí quyết; tiên thành vọng đấu / tam thần thông tái; tổng quy tử phủ / tinh kinh tạp trứ; bích ngọc chân kinh; quang dục uyên vi tinh diệu cách cục… Luận thất chính tứ dư, cung độ, hạn vận, kiểu miếu, hư thực cầm đường. Tứ Khố khen là “ngũ tinh chi đại toàn”, song hành với《三命通会》của cùng tác giả. Phê bình một phần thuyết kiểu miếu phi lý nhưng vẫn bảo tồn tư liệu.
⚡ Ứng dụng: Tra cứu cung độ tinh diệu, hạn lệ và cách cục thất chính tứ dư; đối chiếu với tử bình khi làm “tinh bình hợp tham”.
🔗 Liên quan: 星平会海;三命通会;果老星宗
人命不仅受出生干支支配,亦受星曜分野与行度影响;星命之成在于星、盘、度的结构化配置。万民英集大成式论证:单一星占或单一子平皆偏,需把星曜吉凶置于宫度、庙旺与五行框架中才能成学。
1) 排星命盘时先定主星与宫位,再看庙旺。 2) 吉星失陷降吉,凶星得地减凶,忌绝对化。 3) 与八字合参:星象主外应/大事,干支主气质禀赋。 4) 大限流年看行度变化是否触发宫性。 5) 研究时建立对照表,避免只背星名口诀。
不同于纯子平书之以日主为核,也不同于早期零散星占。《星学大成》以百科式综合见长,逻辑上强调“配置成学”;与七政四余专书比,覆盖更广但推理密度因汇编而参差。