Tiên truyện quy mô lớn của Đỗ Quang Đình, Thông chí ghi 40 quyển khoảng 429 sự; nguyên thư thất lạc. Hiện có bản tái tập từ Thái bình quảng ký, Tam động quần tiên lục… (Nghiêm Nhất Bình, Lý Kiếm Quốc, La Tranh Minh). Bổ sung mạnh cho Liệt tiên truyện—Thần tiên truyện với nhân vật thượng cổ đến Đường, gồm cả mô hình đọa tiên và thái âm luyện hình.
Ứng dụng: Bổ sung tiên truyện thất lạc; đối chiếu dị bản trong Thái bình quảng ký
Đường mạt–Tiền Thục Đỗ Quang Đình (tự Thánh Tân, hiệu Đông Doanh tử) soạn, tập truyện tiên–cảm ngộ, bổ sung «Liêt tiên truyện»–«Thần tiên truyện». Nội dung: Trương Quả, Tôn Tư Mạc, Mã Chu thành tiên, dị tích đan đạo, ẩn dụ sử–tiên. Đặc trưng Đỗ: hệ thống hóa tiên truyền theo hướng đạo giáo Thanh thành–tịch cốc–nội đan, kết sử liệu với thần tích. Thuật ngữ: thập di (nhặt sót), cảm ngộ, cửu thị, đan thạch. Là tư liệu then chốt tiên học–đạo sử cuối Đường.
⚡ Ứng dụng: Dùng khi nghiên cứu tiên truyền và phương thuật; bổ trợ hệ phổ thần tiên–đạo sĩ cho huyền học.
🔗 Liên quan: 列仙传;神仙传;墉城集仙录
Du Guangting’s immortal hagiography proves that transcendence is a path with techniques, virtues, and historical witnesses—not a vague metaphor. The argument is that immortality narratives encode a curriculum: discipline, timing, place, and teacher transmission.
1) Map immortal career stages onto BaZi luck cycles: training in weak resource years, breakthrough in supportive 印/食 cycles. 2) Extract concrete disciplines (fasting patterns, ethics, mountain retreat) as 用神 lifestyle. 3) Treat ‘teacher appearance’ motifs as 印星 activation timing. 4) Cultivate with biography-based milestones rather than vague aspiration. 5) Use failure stories in the corpus as risk models for 伤官见官-type spiritual arrogance.
More systematically Daoist and soteriological than secular 志怪. Differs from 冥报记 by aiming at transcendence rather than underworld deterrence; differs from 十洲记 by focusing on persons and methods rather than sacred geography alone.