Y thư lấy pháp trị làm mục (chính trị, phản trị, nhân trị…), chia Lễ—Nhạc—Xạ—Ngự—Thư—Số. Trần Sĩ Đạc gắn khung “đạo sư truyền thụ”, mang màu đạo y—phù dược dân gian nhưng là phương luận lâm sàng đã khắc in. Bổ sung mảng phương luận ẩn—dương, hàn nhiệt ngoài các đạo y đã loại.
Ứng dụng: Nghiên cứu hệ thống pháp trị và mô hình “tiên truyền” trong y thư Thanh.
清·陈士铎(字远公)托名岐伯、仲景、华佗传授之医书,成书康熙年间。全书分礼乐射御书数六集,以治法为纲,立正医、反医、顺医、逆医、内治、外治、偏治、全治、生治、死治等凡一百二十八法,兼论五行、阴阳、命门相火。核心学说为脏腑相关与阴阳互根:偏治者病在此而治彼(心病偏治肝、上病下取、右病左取);立方味少力宏(肺痈金银花至斤两)。非命理书,而属丹道医术合流之临床法门,强调辨证灵活、药专力猛、五脏一体。
⚡ Ứng dụng: 临证不泥病名,先定治法类别(正/反/偏/通),再选味少量重之方,尤宜疑难杂症与脏腑相关证。
🔗 Liên quan: 辨证录;本草新编;外经微言
Mệnh cố định bởi tứ trụ — nhưng VẬN là biến số có thể tận dụng hoặc hóa giải.
1) Định Dụng Thần 2) Xem đại vận 3) Xem lưu niên 4) Hành động thuận Dụng 5) Hóa giải Kỵ.
Cổ pháp (năm làm chủ) vs Tử bình (ngày làm chủ) — text thuộc hệ nào tùy thời đại.