Còn gọi Thất Nguyên chân kinh: Nguyên Thủy Thiên Tôn truyền pháp lập đàn Bắc Đẩu thất chân để phục ma thu quỷ, siêu độ tội hồn Phong Đô. Nói rõ nghi thắp đèn, tụng chú và quan hệ với tam quan bắc phủ. Là kinh điển “Phong Đô pháp” ngắn gọn, thực dụng.
Ứng dụng: Nghi cứu pháp độ vong/Phong Đô; tụng trong khoa bạt độ.
南北朝末至隋唐正一部經,又名《七元真經》。元始告五老、土皇、太一、二十四治陰官、三官曹:建立璇璣七元精象與二十八宿,主人間罪福。命係七元、炁係三十六曹,邪穢則死後入酆都為罪鬼。度法:建七元道場、然燈行道、拜奏章表、佩服符籙;建北帝七元消災寶齋,一七至四十九日召七真衛靈;白素七尺書神符,齋畢青囊龍函投北名山,可過酆都二十四獄。佩太上神咒豁落及酆都大符,誦度酆都咒與天蓬神咒,召北帝精騎、天蓬大將收鬼治病。不受此符則鬼神不畏、名係酆都。
⚡ Ứng dụng: 末劫災疫時建七元燈齋、佩符誦咒以削死籍、度過酆都;道士受符後方可役神治鬼、救濟兆民。
🔗 Liên quan: 太上玄靈北斗本命延生真經;元始天尊說酆都滅罪經;天蓬神咒經
Kinh chứng minh rằng thoát khỏi Phong Đô không phải «tha tội» tùy ý thần linh, mà là giải kết nhân duyên nghiệp quả bằng chuẩn mực nguyên thủy của Nguyên Thủy. Cứu độ là tái lập trật tự danh phận–công đức–thần hồn, khiến hồn không còn bị «định tội» bởi loạn danh và nợ khí.
1) Trong mệnh lý, xem thâp thần «quan–sát–kiếp» như dấu nghiệp cần giải kết, không chỉ hung tinh; 2) Luyện sám–nguyện theo Can Chi ngày kỵ; 3) Chỉnh danh phận đời (hiếu, tín, chức phận) song song nghi thức; 4) Dùng tiết khí để làm lễ độ hồn tổ; 5) Theo dõi cải biến vận hạn sau chu kỳ sám độ.
Khác Địa Tạng/Phật giáo nhấn từ bi nguyện lực, bản kinh lấy «pháp độ» của Nguyên Thủy làm trục. Khác các khoa cúng cô hồn dân gian, nó gắn cứu độ với chính danh và chuẩn mực gốc. Lý do: Đạo giáo sớm gắn hành chính âm phủ với khí số–danh phận.