Kinh ngắn thuộc hệ cứu độ: Nguyên Thủy giảng cho Tịnh Minh Nguyệt Quang Đồng Tử về chúng sinh tạo thập ác, sau chết đọa Phong Đô. Ban thần chú cam lộ và chú phá địa ngục thăng thiên để vong hồn được ẩm thực cam lộ, đoạn phiền não, xuất ly u đồ. Thường đi cùng các kinh huyết hồ, bạt tội trong khoa thí thực.
Ứng dụng: Tụng chú cam lộ trong thí thực, siêu độ; phối hợp khoa phá ngục, pháp thực.
眾生因十惡五毒墮獄則饑渴煩惱;聞神咒、飲甘露則回心絕業,破酆都、昇天界,儀法以土與香華飲食覆之並持咒完成濟度。
1) 水為甘露,土為覆載淨器:看日主得水土既濟否。2) 食傷為咒力音聲,印為回向心,官殺為酆都獄苦。3) 身弱官殺重而無印食,象獄苦無甘露。4) 流年食傷生財印、天醫天德會,斷「聞咒回心」之機。5) 時柱空亡見官殺,宜以印食為用,象昇天離幽。
與血湖經同為元始濟幽咒語系統,但泛救地獄饑渴、破酆都昇天,不專產血;較十王儀更簡約經咒化,強調甘露與聞聲轉變心業,而非逐王過殿。