Kinh ba quyển thuộc hệ cứu độ độ u, thuật huyết hồ địa ngục dưới đáy biển Bắc Âm, nơi giam hồn sản vong, huyết thương. Nguyên Thủy Thiên Tôn vì Thái Ất Cứu Khổ tuyên pháp, ban chú và nghi thức tế độ để khô cạn huyết hồ, giải oan siêu thăng. Đây là bản kinh đạo giáo mô tả huyết hồ chi tiết nhất trong Chính Thống Đạo Tạng.
Ứng dụng: Tụng trong khoa siêu độ sản vong, huyết hồ, giải oan phụ nữ; tham chiếu nghi độ u và văn hóa cứu khổ.
積罪與產死血穢墮血湖則苦難無出;唯奉戒向善、誦經持咒、仗太乙救苦與三洞隱語,可清蕩血湖、拔度罪魂。
1) 女命重看官殺、紅鸞天喜、血刃、羊刃與子午卯酉,察產厄血光。2) 水旺無土、官殺混雜於沐浴敗地,象血湖濁滯。3) 印星、天醫、華蓋為經咒救度與神佑。4) 流年沖胎養、官殺會血刃,防產凶;以印食化解。5) 六親定位:母女緣看印比官殺,先亡拔度看年時空亡血刃是否得印化。
與《甘露昇天神咒妙經》同屬元始濟幽,但專攻血湖產亡與血穢;較《十王拔度儀》更經文化、咒語化,少逐殿程序,而特化「血」之業力結構。