Hai mươi hai quyển hội biên chí núi La Phù (đệ thất động thiên), ghi sơn xuyên, cung quán, tiên tích, nghệ văn. Thu Tạng Ngoại Đạo Thư loại cung quán địa chí. Dùng nghiên cứu địa lý tôn giáo Lĩnh Nam và di tích Cát Hồng–Toàn Chân La Phù.
Ứng dụng: phương chí động thiên, Đạo giáo Quảng Đông
Sơn chí 22 quyển + thủ 1, Tống Quảng Nghiệp (Trường Châu, hiệu Trừng Khê) hội biên Khang Hy 55 (1716), con Tống Chí Ích khắc. Bổ sung, khảo đính chí cũ La Phù (Lĩnh Nam đệ nhất động thiên). Gồm sơn xuyên, động phủ, cung quán, tiên thích, nghệ văn: Cát Hồng ẩn cư luyện đan, Bào Tịnh / Bào Cô truyền âm quân đan pháp, Hoàng Dã Nhân, đàn liệt tiên / thần tiên tụ hội trên Phi Vân Đỉnh, Bồng Lai phong. Định vị La Phù trong hệ «động thiên phúc địa» và dòng ngoại đan–thượng thanh Lĩnh Nam.
⚡ Ứng dụng: Địa lý tôn giáo La Phù: Cát Hồng, đan đạo và động thiên Lĩnh Nam.
🔗 Liên quan: 抱朴子;羅浮記(袁宏);洞天福地嶽瀆名山記
It proves by compilation that Luofu’s sanctity is multi-source and layered: earlier records, immortals, herbs, and hermits accumulate into a mountain that teaches through environment as much as through text. The ‘会编’ method argues that truth about a sacred site is distributed across sources and must be recombined. Nature, lore, and practice form one pedagogical ecology.
1. Read multi-source mountain records before retreat to know which micro-sites match your aim (alchemy, healing, seclusion). 2. Align retreat timing with BaZi seasonal needs (e.g., wood/fire support vs. water excess). 3. Use herbal/local knowledge as embodied five-phase training, not tourism. 4. Compare conflicting legends to extract stable practice motifs. 5. After retreat, log environmental effects on mind/qi as data for future site choice.
More compilatory and nature-inclusive than 龙虎山志’s institutional Zhengyi focus. Broader than a single-temple 通志. Versus purely biographical immortal books, it elevates landscape as co-author of attainment.