Hồ Âm lấy chương tâm thần Hoàng Đình Nội Cảnh, sắp phổi–tim–gan–tỳ–thận–đởm, kết hợp y lý và đạo dẫn thổ nạp. Mỗi tạng có đồ, bệnh chứng, bổ tả, thổ nạp—chú giải thực hành hóa Hoàng Đình theo tạng phủ.
Ứng dụng: Luyện dưỡng theo tạng phủ; nối Hoàng Đình với đạo dẫn y đạo.
Đường Hồ Âm (Kiến tố tử) thuật, Đại Trung nhị niên (848) tự tự, một quyển. Cải biên đồ cũ Hoàng đình ngũ tạng lục phủ: hòa hợp đạo gia đạo dẫn–thổ nạp–hành khí với y gia tạng phủ huyết mạch. Chia lục tiết Phế–Tâm–Can–Tỳ–Thận–Đởm; mỗi tiết: đồ hình sinh lý–bệnh lý → tu dưỡng pháp → tương bệnh pháp → trị bệnh dược phương → hành khí (lục tự khí quyết) → kỵ thực → đạo dẫn. Bổ tả theo tạng khí thịnh suy và tháng lệnh; “nội cảnh” chỉ thần tạng trong thân. Là mẫu mực “viện y nhập đạo”, vừa dưỡng sinh vừa y liệu.
⚡ Ứng dụng: Thực hành dưỡng sinh theo tạng: chọn đạo dẫn–lục tự khí–kiêng ăn đúng tạng đang hư/thực; kết hợp chẩn đoán y đạo.
🔗 Liên quan: 黄庭内景玉经;修真十书;抱朴子养生论
The text-and-chart system proves that inner cultivation is organ-specific medicine of qi: each zang-fu has excess/deficiency dynamics that demand 补 or 泻, not generic 'energy work.' Visualization and breath are therapeutically directed by visceral map, making the body a diagnosable landscape. The argument links 黄庭 imagery to actionable tonify/drain logic parallel to classical medicine.
1) Pair BaZi organ correspondences (e.g., weak Earth stems → spleen/stomach care) with 补泻 rather than only lucky colors. 2) Use charts to choose breath focus, visualization color, and emotional alchemy per organ. 3) Time organ work by seasons and 子午流注-style clocks. 4) Integrate medical diagnosis; do not 泻 a deficient organ. 5) Track symptoms as feedback for whether 补泻 direction was correct.
More anatomically targeted than Cantongqi's cosmological 火候 algebra. Differs from 籙 summoning texts by turning authority inward to visceral spirits rather than external generals. Unlike pure 悟真 metaphysical vehicles, it is clinical-mapping and chart-driven.