Kinh “đại hữu” trong tam kỳ Thượng thanh. Gồm thủ tam nguyên chân nhất, thủ nguyên đan, tứ cung thư chân nhất, tam cửu tố ngữ. Dạy tồn tư thần danh, thủ nhất, là nền nghi thức truyền thụ thượng phẩm.
Ứng dụng: Thượng thanh thủ nhất; tồn tư; truyền thụ tam kỳ
Thượng Thanh “tam bảo kỳ văn”, gọi tắt Đại hữu diệu kinh. Gồm Thái thượng đạo quân thủ tam nguyên chân nhất kinh; thủ nguyên đan thượng kinh; tứ cung thư chân nhất; Thái thượng đại động thủ nhất nội kinh pháp; tam cửu tố ngữ nội chúc; Thái đế cửu chân minh khoa. Cốt lõi: “quí nhất vi chân nhất—thượng nhất nhi dĩ”; thượng nhất = thân chi thiên đế; nhất chi biến thông, thiên địa minh hợp. Thủ tam nguyên (thượng–trung–hạ đan điền / tam cung) chân nhất, tồn tư hợp khí, tụng tố ngữ nội chúc. Minh khoa (cửu chân) quy định truyền thụ, giới cấm. Đặt nền cho “tam cung thủ nhất” của Thượng Thanh.
⚡ Ứng dụng: Thực hành thủ tam nguyên chân nhất + tứ cung thư nhất; nền tảng tồn tư Thượng Thanh trước khi vào Đại động.
🔗 Liên quan: 洞真高上玉帝大洞雌一玉檢五老寶經;上清大洞真經;登真隱訣
素靈洞元之理證明:上清高道須經「大有」層級的經誥傳授與身中洞房、泥丸等宮的密修,才能由凡入真;無經法則無階位。
1. 修煉尊重次第傳授,不越級妄為高功。 2. 存想泥丸、洞房等上田宮室以清神。 3. 命理上重視「清氣」用神(印綬、食神有氣)勝過濁重之殺刃亂戰。 4. 以靜、素、少欲配合「素靈」之名義。
同屬上清洞真,但較《雌一玉檢五老寶經》更強調「素靈—洞元—大有」的層級與宮室結構。與全真語錄比,極度文本化、階位化;與靈寶大戒比,少倫理條目、多存思地理。